Herasi

Thuốc Herasi được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng, viêm phổi nặng có kèm theo nhiễm khuẩn huyết do các chủng nhạy cảm với thuốc, nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc của da.

Danh mục: Thuốc kê đơn (Rx)
Nhà sản xuất: Phil Inter Pharma
  • Mô tả sản phẩm
  • thành phần
  • cách dùng
  • chống chỉ định

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
Quy cách: Hộp x 10 chai

Bảo quản:
– Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30C. Tránh ánh sáng.
– Các dung dịch thuốc đã pha để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp giữ được độ ổn định trong vòng 18- 24 giờ ở nhiệt độ trong phòng 20C- 25°C; nếu để ở tủ lạnh 2°C-8°C thì giữ được ổn định 7 ngày.

Thuốc được chỉ định điều trị:
– Nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng (kể cả có viêm bể thận kèm theo).
– Viêm phổi nặng có kèm theo nhiễm khuẩn huyết do các chủng nhạy cảm với thuốc.
Nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc của da do các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin va do các chủng Streptococcus pyogenes nhạy cảm với cefepim.

Mỗi lọ chứa:
Hỗn hợp vô khuẩn của Cefepime Hydrocloride và L-Arginine tương đương với:
– Hoạt chất: Cefepime……………….. 1g
– Tá dược: L-Arginine ………………. vừa đủ

Cefepime 1g có thể được dùng bằng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu.
Ðường tĩnh mạch:
– Cefepime có thể được pha trong nước cất pha tiêm hay trong các dung môi pha tiêm tương hợp khác.
Thể tích cần phải pha trước khi sử dụng:
– Lọ 1g IM: Thể tích dung môi cần thêm vào: 3ml; Thể tích xấp xỉ sau khi pha: 4,4ml; Nồng độ xấp xỉ: 240mg/ml
– Lọ 1 g IV: Thể tích dung môi cần thêm vào: 10ml; Thể tích xấp xỉ sau khi pha: 11,4ml; Nồng độ xấp xỉ: 90mg/ml
– Lọ 1 g IV: Thể tích dung môi cần thêm vào: 50-100ml; Thể tích xấp xỉ sau khi pha: 50-100ml; Nồng độ xấp xỉ: 20-10mg/ml
– Các dung dịch sau khi pha mục đích để tiêm tĩnh mạch có thể được dùng trực tiếp bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm (3-5 phút) hoặc tiêm vào bộ ống của dịch truyền hoặc tiêm trực tiếp vào dịch truyền.
Ðường tiêm bắp:
– Pha Cefepime 1g trong nước cất pha tiêm hoặc trong dung dịch lidocain hydrochloride 0,5% hoặc 1%.
Tương hợp:
– Cefepime có thể pha với các dung môi và dung dịch sau: natri chloride 0,9% (có hoặc không có phối hợp với glucose 5%), glucose 5% hoặc 10%, dung dịch Ringer (có hoặc không có phối hợp với glucose 5%), sodium lactate M/6.
– Cefepime có thể được sử dụng đồng thời với các kháng sinh khác với điều kiện là không được pha chung trong cùng ống tiêm, trong cùng một dịch truyền hay tiêm cùng một vị trí.
Như với các cephalosporin khác, dung dịch sau khi pha có thể có màu vàng hổ phách, điều này không có nghĩa là thuốc mất hoạt tính.

Dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hay với L-Arginine.

Sản phẩm liên quan