Hotline: (028) 3868 2325

PHILOXIM

Kháng sinh PHILOXIM điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn huyết, nhiểm khuẩn ổ bụng, phụ khoa, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương,...

  • Quy cách đóng gói: 10 lọ/hộp
  • Dạng bào chế: Bột
  • Xuất xứ: Phil interpharma

Giá bán lẻ: Liên hệ

Thông tin chi tiết

                                                PHILOXIM INJ

THÀNH PHẦN

Mỗi lọ chứa:

Cefotaxime sodium tương đương Cefotaxime..........1g

DƯỢC LỰC HỌC

Cefotaxime là một kháng sinh cephalosporine có tác dụng diệt khuẩn nhờ sự ức chế tổng hợp vách tế bào. Cefotaxime gắn kết chặt chẽ với những protein gắn penicillins ở thành tế bào vi khuẩn, do vậy ngăn cản sự tổng hợp peptidoglycan.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Cefotaxime được nhanh chóng hấp thu sau khi tiêm bắp. Nồng độ trong huyết thanh đạt được 30 phút sau khi tiêm một liều 500mg hay 1g cefotaxime lần lượt là 12 và 20mcg/ml. Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương là vào khoảng 1 giờ. Khoảng 40% Cefotaxime gắn với protein huyết tương. Cefotaxime và desacetyl Cefotaxime phân bố rộng khắp cơ thể. Khoảng 40-60% lượng liều tiêm vào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi trong 24 giờ. Khoảng 20% bị thải ở dạng chuyển hóa desacetyl.

CHỈ ĐỊNH

Cefotaxime được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi những chủng nhạy cảm của những vi khuẩn gây ra các bệnh sau đây.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi và áp xe phổi gây ra bởi S. pneumoniae, streptococci khác (kể cả enterococci, ví dụ S. faecalis), S. aureus (những chủng sinh và không sinh penicillin), E coli, H. influenzae (bao gồm những chủng đề kháng ampicillin) và những chủng Klebsiella.

Nhiễm khuẩn đường niệu: gây ra bởi E. coli, Klebsiella (kể cả K. pneumoniae), P. mirabilis, Proteus dương tính indole, S. marcescens và S. epidermidis. Mặc dù bệnh lậu không biến chứng gây ra bởi N. gonorrhoeae kể cả những chủng đề kháng Penicillin.

Nhiễm khuẩn huyết: gây ra bởi E. coli, những chủng Klebsiella và S. epidermidis,  Streptococci nhóm A, E. coli, P. mirabilis và Proteus dương tính indole.

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng:  gây ra bởi E. coli, và những chủng  Klebsiella.

Nhiễm khuẩn phụ khoa: kể cả bệnh viêm khung xương chậu, viêm nội mạc tử cung và  viêm tế bào khung xương chậu gây ra bởi E. coli, Streptococci nhóm A và S. epidermidis, Anaerobic bacteria kể cả những chủng Peptococcus và những chủng Peptostreptococcus và vài chủng B. fragilis.

Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương: viêm màng não và viêm não thất gây ra bởi H. influenzae, N. meningitidis, S. pneumoniae, K. pneumoniiae và E. coli. Cefotaxime không có hoạt tính trên L. monocytogenes.

Dự phòng:  Dùng Cefotaxime  trước, sau hoặc trong thời gian phẫu thuật có thể giảm nguy cơ nhiễm khuẩn ở những bệnh nhân đang chuẩn bị phẫu thuật (ví dụ bụng hoặc cắt bỏ tử cung, giải phẫu dạ dày-ruột và sinh dục-niệu) mà có thể nhiễm khuẩn hoặc có khả năng nhiễm khuẩn.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Cefotaxime sau khi pha có thể dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng xác định dựa trên chủng vi khuẩn gây bệnh và mức độ trầm trọng của bệnh và tình trạng của bệnh nhân.

Tình trạng nhiễm khuẩn

Liều dùng hàng ngày (g)

Đường dùng

Lậu cầu  không biến chứng

1

Tiêm bắp 1g (liều đơn)

Nhiễm khuẩn không biến chứng

2

Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1g mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn trung bình đến nặng

3-6

Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1g đến 2g mỗi 8 giờ.

Nhiễm khuẩn rất nặng ( nhiễm khuẩn huyết, hệ thần kinh trung ương)

6-8

Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 6 đến 8 giờ.

Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng

Trên 12

Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 4 giờ.

 

Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tuổi: Liều khuyên dùng: 50 ~ 100mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia làm 2 đến 4 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn đe doạ tính mạng, liều dùng có thể tăng lên 150 ~ 200mg/kg/ngày.

Trẻ sinh non: Liều được đề nghị là không quá 50mg/kg mỗi ngày.

Bệnh nhân bị suy chức năng thận: Những bệnh nhân độ thanh thải creatinine ước tính thấp hơn 5ml/ phút, liều duy trì cần giảm đi phân nữa. Liều ban đầu có thể xác định bởi chủng nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh và mức độ nhiễm trùng.

* Cách dùng:

Tiêm tĩnh mạch

Hoà tan Cefotaxime 0,5g với 2ml nước cất pha tiêm hoặc 1g với 4ml nước cất pha tiêm. Dung dịch pha có thể tiêm từ 3 đến 5 phút. Không được dùng Natri bicarbonate để pha tiêm. Truyền tĩnh mạch (hoặc liều cao hơn), hoà tan 2g Cefotaxime với 100ml dung dịch NaCl 0.9% hoặc dung dịch glucose 5% thời gian truyền từ 50 đến 60 phút. Để truyền tĩnh mạch với thời gian ngắn, sử dụng 4ml nước cất pha tiêm hoặc một dung dịch trên, và truyền trong 20 phút. Bất cứ trường hợp nào cũng không được dùng natri bicarbonat để pha.

Tiêm bắp

Hoà tan Cefotaxime 0.5g với 2ml nước cất pha tiêm hoặc 1g với 4ml nước cất pha tiêm. Dung dịch pha nên được tiêm sâu vào khối cơ lớn như phần tư trên ngòai của cơ mông. Đối với người trưởng thành không được tiêm nhiều hơn 4ml, đối với trẻ em và trẻ  nhỏ  không được tiêm nhiều hơn 2ml, không được tiêm cùng một vị trí. Nên tiêm tĩnh mạch khi liều dùng hàng ngày vượt quá 2g  đối với người trưởng thành, 100mg/kg/ngày đối với trẻ em và trẻ nhỏ, hoặc trong trường hợp tiêm 1g nhiều hơn 2 lần mỗi ngày. Trong trường hợp người lớn và trẻ trên 12 tuổi, cefotaxime có thể được tiêm trong dung dịch lidocaine 1% (1g pha trong 4ml) để tránh đau khi tiêm bắp. Nhưng dung dịch này không được dùng để tiêm tĩnh mạch.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân quá mẫn cảm với Cefotaxime sodium, Cephalosporin hoặc kháng sinh nhóm penicillin.

THẬN TRỌNG

Cefotaxime dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh đường tiêu hoá đặc biệt viêm đại tràng.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Khi dùng đồng thời kháng sinh Cephalosporin ở liều cao cùng với kháng sinh aminoglycoside hoặc thuốc lợi tiểu như furosemide nên thận trọng vì có thể xảy ra tác dụng phụ trên thận. Tuy nhiên khi dùng Cefotaxime ở liều khuyên dùng, không gây ra tăng độc tính trên thận.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Mặc dù nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng phụ ảnh hưởng trên sự phát triển của bào thai, độ an toàn của Cefotaxime đối với phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Vì thế Cefotaxime không nên dùng cho phụ nữ mang thai đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ trừ khi lợi ích của việc điều trị quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy ra khác.

Cefotaxime được bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp. Nên thận trọng khi dùng ở những phụ nữ đang cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không ảnh hưởng đến quá trình lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG PHỤ

Quá mẫn cảm: phát ban, ngứa, sốt.

Tác dụng phụ tại chỗ: Khi dùng tiêm tĩnh mạch có thể viêm chỗ tiêm. Sau khi tiêm bắp đau cứng.

Tiêu hoá: viêm đại tràng, tiêu chảy, nôn và nôn mữa. Triệu chứng viêm ruột kết màng giả có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị.

Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu thoáng qua, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu và chứng mất bạch cầu hạt có thể xảy ra. Một số bệnh nhân làm xét nghiệm Coomb thì phát hiện dương tính trong khi điều trị Cefotaxime và kháng sinh Cephalosporin khác. Hiếm khi xảy ra thiếu máu tan huyết.

Hệ sinh dục: bệnh do monilia, viêm âm đạo.

Hệ thần kinh trung ương: đau đầu

Gan: tăng thoáng qua AST (SGOT), ALT (SGPT), LDH trong huyết thanh và mức phosphatase alkaline trong huyết thanh.

Thận: Thỉnh thoảng tăng creatinine và BUN trong huyết thanh.

* Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Trong trường hợp quá liều và đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận, có thể xảy ra nguy cơ bệnh não nhưng hồi phục được. Nồng độ thuốc trong huyết thanh có thể giảm bằng cách thẩm tách màng bụng hoặc thẩm tách máu.

BẢO QUẢN:    Trong hộp kín, nơi khô mát, nhiệt độ dưới 300C. Tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG:   24 tháng kể từ ngày sản xuất.

* Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Lọ 1g, hộp 10 lọ.

TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM: Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản xuất dưới sự nhượng quyền của

SAMCHUNDANG PHARM. CO., LTD.

904-1, Sangshin-ri, Hyangnam-myun, Hwaseong-city, Gyeonggi-do, Korea

tại CTY TNHH PHIL INTER PHARMA

Số 20, Đại lộ Hữu Nghị, khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương 

 

 

 

BV PHARMA
UNITED INTERNATIONAL PHARMA
MEYER-BPC
GOLDEN CHOICE
PLUNKETTS PHARMACEUTICALS
DAEHWA PHARMACEUTICALS
PHIL INTER PHARMA
ICA