Hotline: (028) 3868 2325

FEXOFENADIN

Viên nén FEXOFENADIN điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa mắt, ngứa vòm miệng, họng,...

  • Quy cách đóng gói: 10 viên x 1 vỉ/hộp
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Xuất xứ: Việt Nam 

Giá bán lẻ: Liên hệ

Thông tin chi tiết

                                                        FEXOFENADIN

THÀNH PHẦN:

Fexofenadin hydroclorid            60 mg
Tá dược: Lactose, Tinh bột mì, PVP K30, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxyd, Ponceau, Brown vừa đủ 1 viên.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.

CHỈ ĐỊNH:

         Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

         - Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần uống 1 viên, ngày 2 lần.

         - Người suy thận: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận hay phải thẩm phân máu uống 1 viên, ngày 1 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

         Mẫn cảm với Fexofenadin hay bất cứ thành phần nào của thuốc, trẻ em dưới 12 tuổi

THẬN TRỌNG: 

         - Thận trọng khi dùng fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng Q-T kéo dài từ trước.

         - Thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm và người cao tuổi.

         - Người bệnh không nên tự dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đang sử dụng fexofenadin.

         - Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được xác định.

         - Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

TRƯỜNG HỢP PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

         Không nên dùng Fexofenadin cho phụ nữ có thai hay cho con bú trừ khi lợi ích điều trị vượt trội những nguy cơ có thể gặp đối với thai nhi hay trẻ đang bú mẹ.

TRƯỜNG HỢP LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

         Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.     

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:  

         - Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

         - Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, ác mộng, sợ hãi, khô miệng, đau bụng.

         - Hiếm gặp: Ban, mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC: 

         - Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian của fexofenadin trong máu, cơ chế có thể do làm tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên, tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng.

         - Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau (khoảng 2 giờ).

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

         - Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.

         - Xử trí quá liều: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

         Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.      

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:  - Hộp 01 vỉ x 10 viên nén bao phim.

                                    - Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC.

NHÀ SẢN XUẤT: CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER-BPC

ĐỊA CHỈ: Số 6A3 quốc lộ 60, P. Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, Việt Nam

 

BV PHARMA
UNITED INTERNATIONAL PHARMA
MEYER-BPC
GOLDEN CHOICE
PLUNKETTS PHARMACEUTICALS
DAEHWA PHARMACEUTICALS
PHIL INTER PHARMA
ICA